Máy tiện vạn năng LUZHONG CM6241 series được thiết kế để đáp ứng đa dạng nhu cầu gia công trong các xưởng cơ khí vừa và lớn. Với khả năng tiện chi tiết có đường kính lên tới 410 mm qua băng và 580 mm qua hầu, dòng máy này mang lại hiệu suất ổn định khi xử lý các chi tiết phức tạp. Bên cạnh đó, CM6241 sử dụng hộp tốc độ 16 cấp từ 45–1800 vòng/phút, trong khi phiên bản CM6241V trang bị hệ thống điều chỉnh vô cấp, cho phép mở rộng dải tốc độ từ 30 đến 3000 vòng/phút, phù hợp cho nhiều yêu cầu sản xuất. Cấu trúc máy chắc chắn, hành trình dao linh hoạt cùng khả năng cắt ren đa dạng giúp CM6241 series trở thành lựa chọn đáng tin cậy, mang lại sự cân bằng giữa độ chính xác, độ bền và tính linh hoạt trong gia công cơ khí.
Đặc điểm nổi bật
- Khả năng gia công linh hoạt: Đường kính tiện qua băng đạt 410 mm, đường kính tiện qua bàn xe dao 255 mm và tiện qua hầu lên tới 580 mm, đáp ứng gia công đa dạng chi tiết vừa và lớn.
- Kết cấu chắc chắn: Chiều rộng băng máy 250 mm và chiều dài hầu 190 mm, đảm bảo độ ổn định khi vận hành và độ chính xác cao trong suốt quá trình tiện.
- Tùy chọn tốc độ trục chính đa dạng: Model CM6241 có 16 cấp tốc độ từ 45–1800 vòng/phút, trong khi CM6241V trang bị vô cấp với dải tốc độ rộng hơn (L: 30–550, H: 550–3000 vòng/phút).
- Khả năng cắt ren phong phú: Hỗ trợ đến 39 loại ren hệ mét, 45 loại ren hệ inch, 21 loại ren hệ đường kính và 18 loại ren hệ mô đun, phù hợp cho nhiều yêu cầu gia công khác nhau.
- Hành trình trượt linh hoạt: Hành trình giá dao trên 140 mm, hành trình trượt ngang 210 mm và hành trình nòng ụ động 120 mm, cho phép xử lý chi tiết ở nhiều góc độ và vị trí.
- Năng lực cắt gọt ổn định: Trang bị lỗ trục chính Ø52 mm, côn lỗ trục chính MT6, cùng kích thước dao 20×20 mm giúp vận hành mạnh mẽ và bền bỉ.
- Tiện lợi và dễ sử dụng: Máy có khả năng điều chỉnh hành trình, bước tiến dao dọc (0,05–1,7 mm/vòng) và dao ngang (0,025–0,85 mm/vòng), tối ưu cho cả tiện thô và tiện tinh.
Thông số kỹ thuật
Máy tiện vạn năng LUZHONG CM6241 series
| Model | Đơn vị | CM6241 | CM6241V | |
| Đường kính vật tiện qua băng | mm | 410(16″) | 410(16″) | |
| Đường kính vật tiện qua bàn xe dao | mm | 255(10″) | 255(10″) | |
| Đường kính tiện qua hầu | mm | 580(23″) | 580(23″) | |
| Chiều dài hầu | mm | 190(7-1/2 “) | 190(7-1/2″) | |
| Khoảng cách chống tâm | mm | 1000(40″)/1500(60”) | 1000(40″) /1500(60” ) | |
| Chiều cao tâm | mm | 205(8”) | 205(8”) | |
| Chiều rộng băng máy | mm | 250(10”) | 250(10”) | |
| Kiểu lỗ trục chính | – | D1-6 | D1-6 | |
| Lỗ trục chính | mm | 52(2 “) | 52(2″) | |
| Độ côn lỗ trục chính | – | MT6 | MT6 | |
| Phạm vi tốc độ trục chính | v/p | 45-1800 | L:30-550 H: 550-3000 | |
| Các bước tốc độ trục chính | – | 16 | Vô cấp | |
| Hành trình giá dao trên | mm | 140(5-1/2”) | 140(5-1/2 ”) | |
| Hành trình trượt ngang | mm | 210(8-1/4”) | 210(8-1/4 ”) | |
| Kích thước dao | mm | 20*20(13/16”) | 20*20(13/16”) | |
| Ren vít me | TPI | 4 | 4 | |
| Phạm vi tiến dao dọc | mm/v | 0.05-1.7(0.002 ” -0.067 “) | 0.05-1.7(0.002 ” -0.067 ” /rev) | |
| Phạm vi tiến dao ngang | mm/v | 0.025-0.85(0.001 ” -0.0335 “) | 0.025-0.85(0.001 ” -0.0335 ” /rev) | |
| Các loại ren hệ mét | Loại | 39 | 39 | |
| Phạm vi ren hệ mét | mm | 0.2-14 | 0.2-14 | |
| Các loại ren hệ inch | Loại | 45 | 45 | |
| Phạm vi ren hệ inch | TPI | 2-72 | 2-72 | |
| Các loại ren hệ đường kính | Loại | 21 | 21 | |
| Phạm vi ren hệ đường kính | DP | 8-44 | 8-44 | |
| Các loại ren hệ mô đun | Loại | 18 | 18 | |
| Phạm vi ren hệ mô đun | MP | O.3-3.5 | O.3-3.5 | |
| Đường kính nòng ụ động | mm | 50(2” ) | 50(2” ) | |
| Hành trình nòng ụ động | mm | 120(4-3/4 “) | 120(4-3/4 “) | |
| Côn nòng ụ động | – | MT4 | MT4 | |
| Điều chỉnh ngang | mm | ±13(±1/2 “) | ±13(±1/2 “) | |
| Công suất động cơ chính | Kw | 2.2/3.3(3/4.5HP) | 2.2/3.3(3/4.5HP) | |
| Công suất động cơ làm mát | Kw | 0.1(1/8HP) | 0.1(1/8HP) | |
| Trọng lượng máy | Trọng lượng cho 1000 | kg | 1350 | 1350 |
| Trọng lượng cho 1500 | 1565 | 1565 | ||
| Kích thước tổng thể (DxRXC) | Kích thước cho 1000 | mm | 2060* 900* 1640
|
2060* 900* 1640
|
| Kích thước cho 1500 | 2560* 900* 1640
|
2560* 900* 1640
|
||
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Giá máy tiện vạn năng dao động trong khoảng bao nhiêu, với máy mới Trung Quốc thì khoảng bao nhiêu tiền?
Giá phụ thuộc vào cấu hình và phạm vi làm việc của máy: đường kính tiện/swing over bed, khoảng cách chống tâm, đường kính lỗ trục chính, công suất động cơ, loại hộp số/biến tần, cũng như phụ kiện kèm theo (3 chấu, 4 chấu, mâm cặp, chống tâm động/tĩnh, đỡ trượt/đỡ quay, thước quang DRO, đèn, bơm tưới nguội…). Ngoài phần “cỗ máy”, chi phí còn đến từ vận chuyển – lắp đặt – cân chỉnh – huấn luyện vận hành, thời hạn bảo hành, và dịch vụ sau bán hàng. Với cấu hình phổ biến cho xưởng cơ khí (swing ~400–500 mm, chống tâm ~750–1500 mm, công suất ~7.5–11 kW, có ren hệ mét/anh, phụ kiện cơ bản), máy mới xuất xứ Trung Quốc thường nằm khoảng 600 triệu – 1 tỷ đồng. Nếu thêm thước quang 2–3 trục, mâm cặp/đồ gá đặc thù, hoặc yêu cầu bàn giao – chạy thử tại chỗ, tổng đầu tư có thể nằm ở nửa trên của khoảng giá này. Để chốt con số đúng với nhu cầu chi tiết, sản lượng, phụ kiện, bạn nên gửi yêu cầu kỹ thuật (bản vẽ, vật liệu, dải ren, độ nhám kỳ vọng…) và liên hệ CTCP Thương mại và Sản xuất Công nghiệp Thăng Long để nhận báo giá cấu hình tối ưu, kèm lịch giao hàng và cam kết bảo hành.
So với đầu tư máy CNC thì chi phí – hiệu quả của máy tiện vạn năng thế nào?
-
Vốn đầu tư & chi phí sở hữu: máy vạn năng có CAPEX thấp hơn đáng kể, không cần hệ sinh thái phần mềm/lập trình và đồ gá phức tạp như CNC; chi phí bảo trì – tiêu hao cũng đơn giản, dễ dự báo. CNC đắt hơn ngay từ đầu (máy + post/process + đồ gá + dao cắt chuyên dụng), đổi lại TCO tốt khi khai thác sản xuất lặp lại, số lượng trung bình–lớn.
-
Năng suất & chất lượng: với chi tiết lặp lại, CNC thắng về chu kỳ, độ lặp lại (repeatability), tỷ lệ phế phẩm thấp và có thể chạy ca đêm/ít người. Vạn năng hiệu quả ở đơn chiếc, loạt nhỏ, sửa chữa/bảo trì, thay đổi chi tiết liên tục mà không tốn thời gian lập trình.
-
Nhân lực & độ linh hoạt: vận hành vạn năng dễ đào tạo, phù hợp xưởng mới khởi nghiệp. CNC đòi hỏi kỹ năng CAM/G-code, nhưng khi đã chuẩn hóa quy trình, tính ổn định – đồng nhất vượt trội.
-
Lộ trình đầu tư khôn ngoan: nhiều xưởng chọn vạn năng trước để chốt thị trường, danh mục chi tiết, quy trình gá đặt; khi đơn hàng ổn định mới bổ sung CNC cho các mã hàng lặp lại, độ chính xác cao. Khi đó, máy vạn năng vẫn hữu ích cho công đoạn phá thô, việc khẩn hoặc chi tiết “độc, lạ”.
Tóm lại, nếu bạn đang trong giai đoạn khởi nghiệp/đa chủng loại/đơn chiếc–loạt nhỏ, máy vạn năng cho tỷ lệ chi phí/hiệu quả rất tốt. Khi sản phẩm chuẩn hóa và sản lượng tăng, CNC sẽ mang lại biên lợi nhuận và năng suất cao hơn trên mỗi giờ máy.
Công ty có hỗ trợ lắp đặt và đào tạo vận hành không?
Khi mua máy tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Công nghiệp Thăng Long, khách hàng được hỗ trợ lắp đặt tận nơi, căn chỉnh máy chính xác và hướng dẫn vận hành từ đội ngũ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm. Ngoài đào tạo thao tác cơ bản, chúng tôi còn tư vấn giải pháp sử dụng máy an toàn, hiệu quả và bền lâu. Nhờ đó, khách hàng hoàn toàn yên tâm khi đầu tư, vừa tiết kiệm thời gian làm quen, vừa đảm bảo khai thác tối đa công suất máy ngay từ đầu. Đây cũng chính là cam kết của Thăng Long trong việc đồng hành lâu dài cùng sự phát triển của các xưởng cơ khí.
Các cam kết và thông tin liên hệ
Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại công ty để được tư vấn và nhận báo giá tốt nhất. Hotline: 0989 111 062 hoặc email: thanglong.sales108@gmail.com
Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp hàng đầu, hỗ trợ nhiệt tình, chất lượng máy đảm bảo và giá cả cạnh tranh, cùng đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp, bảo dưỡng bảo trì sẵn sàng 24/7, cam kết cung cấp cho khách hàng giải pháp đầu tư hiệu quả và uy tín nhất.


